Bạo lực học đường - Kỹ năng sống

Tài nguyên thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài hát: Tết Tết Tết đến rồi - Ngày Tết Quê Em

    Ảnh ngẫu nhiên

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG ÍCH - PHÚ THỌ 💕💕

    Tết Nguyên Đán - Tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam

    Thuế của cá nhân và hộ gia đình

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Triệu Thị Hồng Nhung
    Ngày gửi: 21h:06' 05-01-2026
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN
    Chủ tịch Hội đồng
    Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương
    LÊ MẠNH HÙNG
    Phó Chủ tịch Hội đồng
    Q. Giám đốc - Tổng Biên tập
    Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
    PHẠM CHÍ THÀNH
    Thành viên
    VŨ TRỌNG LÂM
    NGUYỄN ĐỨC TÀI
    TRẦN THANH LÂM
    NGUYỄN HOÀI ANH

    2

    LỜI NHÀ XUẤT BẢN
    Đất nước ta đang thực hiện quá trình đổi mới, đẩy
    mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mức sống và đi
    cùng với đó là thu nhập của cá nhân cũng như hộ gia
    đình ngày càng được cải thiện. Việc hoàn thành nghĩa
    vụ xã hội bằng đóng góp thuế thu nhập cá nhân, hộ
    gia đình, qua đó góp phần tạo lập nguồn thu ngân
    sách cũng như điều tiết thu nhập, bảo đảm công bằng
    trong xã hội được xem là trách nhiệm cơ bản của mỗi
    công dân.
    So với những sắc thuế khác trong hệ thống thuế
    ở Việt Nam, thuế đối với cá nhân và hộ gia đình có
    nhiều điểm đặc thù, mang tính đa dạng và phức tạp.
    Thực tiễn cho thấy, việc hướng dẫn và thực hiện nghĩa
    vụ thuế của cá nhân và hộ gia đình hiện nay vẫn còn
    nhiều vướng mắc. Có nhiều nguyên nhân của những
    vướng mắc này gồm cả khách quan lẫn chủ quan,
    song trong đó có một nguyên nhân là những kiến thức
    pháp lý cơ bản về thuế chưa được phổ biến và cập
    nhật đối với những người thực thi và đông đảo quần
    chúng. Cuốn sách Thuế của cá nhân và hộ gia
    đình - Những vấn đề thường gặp - ấn phẩm nằm
    trong Đề án trang bị sách cho cơ sở xã, phường, thị
    trấn do Ban Tuyên giáo Trung ương và Nhà xuất bản

    5

    Chính trị quốc gia Sự thật phối hợp triển khai từ năm
    2009 sẽ giúp bạn đọc có được những hiểu biết cơ bản
    về vấn đề thuế liên quan đến cá nhân và hộ gia đình.
    Nội dung của cuốn sách là những tình huống
    thường gặp trong thực tiễn về thuế liên quan đến cá
    nhân và hộ gia đình, được các tác giả phân tích, bình
    luận dựa trên căn cứ pháp lý về thuế hiện hành.
    Các tình huống trong sách đều được minh họa bằng
    những hình ảnh sinh động giúp người đọc dễ dàng
    tiếp thu, ghi nhớ để từ đó vận dụng chính xác những
    quy định về pháp luật trong những tình huống
    tương tự.
    Để tiện cho việc trình bày và tránh lặp lại, các
    nghị định, thông tư được nêu trong cuốn sách được
    viết ngắn gọn bao gồm số nghị định/thông tư, năm
    và nơi ban hành: Thông tin đầy đủ về các nghị định
    và thông tư đó được Nhà xuất bản tập hợp trong
    phần “Danh mục các văn bản pháp luật được sử
    dụng trong sách”.
    Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng cuốn sách
    chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu
    sót nhất định. Nhà xuất bản và các tác giả rất mong
    nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để hoàn thiện
    nội dung cuốn sách trong lần xuất bản sau.
    Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
    Tháng 7 năm 2019
    NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

    6

    DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
    ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG SÁCH
    1. Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993.
    2. Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa
    đổi, bổ sung năm 2012, 2014.
    3. Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi,
    bổ sung năm 2013, 2014, 2016.
    4. Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm
    2010.
    5. Luật thuế tài nguyên năm 2009 sửa đổi, bổ
    sung năm 2014.
    6. Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của
    Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử
    dụng đất nông nghiệp.
    7. Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011
    của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
    hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi
    nông nghiệp.
    8. Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013
    của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
    Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ
    7

    sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
    (Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Nghị
    định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính
    phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định
    quy định về thuế; (ii) Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
    ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
    thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
    Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của
    các Nghị định về thuế) (sau đây gọi tắt là Nghị
    định số 65/2013/NĐ-CP).
    9. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015
    của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp được sửa
    đổi, bổ sung bởi Nghị định số 108/2018/NĐ-CP
    ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
    một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày
    14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
    (sau đây gọi tắt là Nghị định số 78/2015/NĐ-CP).
    10. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016
    của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành
    chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
    11. Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011
    của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất
    phi nông nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
    tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài
    chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/
    NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định
    chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
    của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ
    8

    đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số
    điều tại các Thông tư về thuế (sau đây gọi tắt là
    Thông tư số 153/2011/TT-BTC).
    12. Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013
    của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của
    Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung
    một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị
    định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính
    phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu
    nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
    Luật thuế thu nhập cá nhân (được sửa đổi, bổ sung
    bởi: (i) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014
    của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
    Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013,
    Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,
    Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,
    Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,
    Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông
    tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư
    số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính
    để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;
    (ii) Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của
    Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia
    tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
    trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện
    một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá
    nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
    của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định
    9

    số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ
    quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một
    số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một
    số điều của các Nghị định về thuế; (iii) Thông tư số
    25/2018/BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng
    dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017
    của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của
    Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
    Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
    15/8/2013 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là Thông
    tư số 111/2013/TT-BTC).
    13. Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
    của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định
    số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số
    04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy
    định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
    (được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Thông tư số 119/2014/
    TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi,
    bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/
    TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/
    TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/
    TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/
    TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/
    TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/
    TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/
    TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải
    cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; (ii)
    Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của
    10

    Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng
    và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
    ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
    thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
    Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các
    Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
    của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
    của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung
    ứng dịch vụ; (iii) Thông tư số 37/2017/TT-BTC
    ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung
    Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của
    Bộ Tài chính, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày
    27/02/2015 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là
    Thông tư số 39/2014/TT-BTC).
    14. Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014
    của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định
    số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính
    phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế
    thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi:
    (i) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của
    Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
    tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông
    tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông
    tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông
    tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư
    số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
    39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số
    78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính
    11

    để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về
    thuế; (ii) Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày
    10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
    nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của
    Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
    tại các Nghị định quy định về thuế; (iii) Thông tư
    số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài
    chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp
    tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015
    của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
    sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
    và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định
    về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
    tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư
    số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư
    số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài
    chính; (iv) Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLTBKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Khoa học và
    Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung chi
    và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
    của doanh nghiệp; (v) Thông tư số 130/2016/TT-BTC
    ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
    hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016
    của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
    đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia
    tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản
    lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư
    về thuế; (vi) Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày
    12

    16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
    146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ
    và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
    78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính,
    Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013
    của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số
    78/2014/TT-BTC).
    15.

    Thông



    số

    92/2015/TT-BTC

    ngày

    15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
    thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối
    với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng
    dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung
    về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa
    đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số
    71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
    ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
    thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
    các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
    của các Nghị định về thuế (một số quy định trong
    Thông tư này được bãi bỏ bởi Thông tư số 95/2016/
    TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng
    dẫn về đăng ký thuế) (sau đây gọi tắt là Thông tư
    số 92/2015/TT-BTC).
    16. Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2016
    của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập
    doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
    ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
    thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
    13

    Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các
    Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
    của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,
    Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
    tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài
    chính (một số quy định trong Thông tư này được
    sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2018/TT-BTC
    ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị
    định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của
    Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của
    Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
    Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
    15/8/2013 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là
    Thông tư số 96/2015/TT-BTC).

    14

    1
    XÁC ĐỊNH DOANH THU ĐỂ KHOÁN THUẾ

    Tình huống:
    Tôi có một cửa hàng buôn bán tạp hóa nhỏ
    với các mặt hàng chủ yếu là những loại hàng hóa
    giá trị thấp như muối, đường, bột ngọt, mì gói,
    kẹo... Thu nhập của tôi từ hoạt động bán hàng này
    tương đối thấp, tiền lãi chỉ vừa đủ để chi tiêu sinh
    hoạt hằng ngày cho cá nhân và gia đình. Ngày
    01/4/2018, Chi cục Thuế của Quận nơi gia đình tôi
    15

    mở cửa hàng đã tiến hành kiểm tra và ra quyết
    định áp dụng khoán thuế cho gia đình tôi với lý do
    vì hộ của tôi không xác định được doanh thu bán
    hàng. Vậy việc làm trên của Chi cục Thuế là đúng
    hay sai? Tại sao?
    Trả lời:
    Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành,
    cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì
    các cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu
    đồng/năm trở lên sẽ trở thành người nộp thuế thu
    nhập cá nhân. Thông thường, cách tính thuế đối
    với cá nhân kinh doanh là dựa trên doanh thu và
    thuế suất.
    Thuế thu nhập cá nhân
    = doanh thu x thuế suất
    Trong đó:
    (i) Doanh thu: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền
    gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát
    sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất,
    kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 
    (ii) Thuế suất gồm:
    - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%; 
    - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên
    vật liệu: 2%.
    - Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo
    hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%; 
    - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng
    hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%; 
    16

    - Hoạt động kinh doanh khác: 1%.
    Tuy nhiên, trong trường hợp hộ kinh doanh, cá
    nhân kinh doanh không xác định được doanh thu,
    thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu
    theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Theo
    đó, phương pháp khoán thuế sẽ được cơ quan thuế
    sử dụng để xác định số tiền thuế phải nộp của
    những chủ thể sau:
    - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không
    thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế
    toán, hóa đơn, chứng từ;
    - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có
    đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế.
    Doanh thu khoán là doanh thu được tính cho
    hoạt động kinh doanh không xác định được bằng
    sổ sách kế toán, hóa đơn. Trong trường hợp này,
    các hộ kinh doanh ổn định có thể tự xác định được
    mức doanh thu không xuất hóa đơn dựa theo kết
    quả kinh doanh của năm trước đó. Đối với hộ mới
    tiến hành kinh doanh thì xác định mức doanh thu
    căn cứ theo mức của hộ có cùng ngành nghề, quy
    mô trên cùng một địa bàn. Trường hợp thực tế thay
    đổi từ 50% trở lên so với mức thuế đã khoán từ đầu
    năm thì sẽ điều chỉnh cho thời gian còn lại. Đồng
    thời, hằng năm, cơ quan thuế đều có điều tra thực
    tế theo từng địa bàn, từng ngành nghề để có cơ sở
    dữ liệu làm căn cứ ấn định mức doanh thu nếu
    mức kê khai của hộ kinh doanh không phù hợp.
    17

    Ngoài ra, việc xác định mức doanh thu khoán
    còn có sự tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã,
    phường, thị trấn.
    Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch
    và phải được công khai trong địa bàn xã, phường,
    thị trấn. Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy
    mô kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với
    cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán.
    Như vậy, trong trường hợp nêu trên, nếu cá
    nhân kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ
    hóa đơn, chứng từ, không xác định được doanh thu
    thì cơ quan thuế sẽ áp dụng phương pháp khoán
    thuế. Như vậy Chi cục Thuế ra quyết định áp dụng
    khoán thuế là đúng quy định của pháp luật. Theo
    đó, doanh thu thuế khoán sẽ do cơ quan thuế ấn
    định dựa trên điều tra thực tế và tham vấn của Hội
    đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn nơi cá nhân
    kinh doanh.

    18

    2
    CÁ NHÂN KINH DOANH
    MUA HÓA ĐƠN BÁN HÀNG

    Tình huống:
    Nhà tôi ở gần trường học nên tôi có mở một
    cửa hàng kinh doanh dịch vụ photocopy, in ấn các
    tài liệu phục vụ cho giáo viên và học sinh. Đồng
    thời, tôi cũng thực hiện in background, backdrop,
    banner cho các chương trình trong trường để tăng
    19

    thêm thu nhập. Hiện tại, tôi có nhu cầu muốn mua
    hóa đơn thông thường để xuất cho khách hàng thì
    tôi phải làm như thế nào?
    Trả lời:
    Căn cứ quy định tại Điều 11 Thông tư số
    39/2014/TT-BTC thì:
    (i) Các đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan
    thuế phát hành gồm:
    - Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng
    có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác
    xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án). Tổ
    chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt
    động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh
    doanh nhưng không được thành lập và hoạt động
    theo Luật doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh
    chuyên ngành khác.
    - Hộ, cá nhân kinh doanh.
    - Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế
    giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp theo tỷ
    lệ % nhân với doanh thu.
    - Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in
    thuộc loại rủi ro cao về thuế.
    - Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in
    có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm
    hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
    Như vậy, theo quy định hiện hành, trường hợp
    nêu trên là cá nhân kinh doanh nên được quyền
    20

    mua hóa đơn từ cơ quan thuế để xuất cho khách
    hàng của mình.
    (ii) Hồ sơ đề nghị mua hóa đơn
    Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
    thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế
    phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị
    mua hóa đơn (theo mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành
    kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) và kèm
    theo các giấy tờ sau đối với từng đối tượng:
    - Người mua hóa đơn (người có tên trong
    đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh
    doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy
    ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất
    trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn
    cước công dân còn trong thời hạn sử dụng theo
    quy định của pháp luật.
    - Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu
    phải có văn bản cam kết (theo mẫu số 3.16 Phụ
    lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TTBTC) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với
    giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
    phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết
    định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
    Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức,
    hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát
    hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu:
    tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa
    21

    đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua
    hóa đơn.
    Trong trường hợp này, số lượng hóa đơn bán cho
    tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá
    một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn.
    Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn
    mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số
    lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng
    hóa đơn bán ở lần tiếp theo. Đối với các lần mua
    hóa đơn sau, căn cứ đề nghị mua hóa đơn trong
    đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết
    bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
    trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ,
    cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã
    sử dụng của tháng mua trước đó. Trường hợp hộ,
    cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa
    đơn quyển, nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ,
    thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh
    hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không
    thu tiền. Như vậy, trong tình huống này, cá nhân
    kinh doanh photocopy muốn mua hóa đơn từ Chi
    cục thuế thì sẽ tiến hành đăng ký thuế và đến Chi
    cục thuế trực tiếp quản lý mua hóa đơn. Hồ sơ cần
    chuẩn bị gồm:
    + Đơn Đề nghị mua hóa đơn.
    + Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản photocopy
    (mang theo bản chính để đối chiếu).
    22

    + Giấy ủy quyền ghi rõ số chứng minh thư nhân
    dân (hoặc thẻ căn cước công dân) của người được ủy
    quyền (nếu chủ hộ không trực tiếp đi mua).
    + Chứng minh thư nhân dân (hoặc thẻ căn
    cước công dân) của người đến mua hóa đơn (còn
    trong thời hạn sử dụng).
    + Biên bản xác nhận địa điểm kinh doanh của
    tổ chức kinh doanh.

    23

    3
    SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NGHĨA VỤ THUẾ
    CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
    VÀ CÁ NHÂN KINH DOANH

    Tình huống:
    Tôi đã tốt nghiệp đại học nhưng hiện chưa có
    việc làm. Trong thời gian tìm một công việc phù
    24

    hợp, tôi dự định mua 20 chiếc máy tính về để mở
    cơ sở kinh doanh dịch vụ internet tại nhà. Giữa
    trường hợp tôi thành lập doanh nghiệp để kinh
    doanh dịch vụ này và trường hợp cá nhân tôi tự
    kinh doanh thì có sự khác biệt về nghĩa vụ thuế
    hay không? Với số tiền thu được từ hoạt động này,
    tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
    Trả lời:
    Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành,
    trường hợp thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc
    không thành lập doanh nghiệp mà hoạt động với
    tư cách cá nhân kinh doanh sẽ có sự khác biệt về
    nghĩa vụ thuế, cụ thể:
    - Trong trường hợp chủ thể kinh doanh là doanh
    nghiệp tư nhân: Do doanh nghiệp tư nhân là một
    trong những loại hình doanh nghiệp được thành
    lập theo pháp luật Việt Nam nên thu nhập của
    doanh nghiệp tư nhân sẽ bị thuế thu nhập doanh
    nghiệp điều tiết. Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư
    số 78/2014/TT-BTC, thuế thu nhập doanh nghiệp
    được xác định bằng công thức:
    Thuế thu nhập doanh nghiệp
    = thu nhập tính thuế x thuế suất
    Thu nhập tính thuế
    Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân được xác
    định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn
    thuế và các khoản lỗ được kết chuyển.
    25

    Thu nhập chịu thuế được xác định bằng doanh
    thu trừ chi phí được trừ và cộng thêm thu nhập khác.
    Trong đó, doanh thu để tính thuế thu nhập
    doanh nghiệp là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia
    công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ
    trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được
    tính bằng đồng Việt Nam.
    Thuế suất
    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay
    là 20% áp dụng đối với loại hình kinh doanh internet.
    Lưu ý: Do tài sản của doanh nghiệp tư nhân và
    chủ doanh nghiệp tư nhân không có sự tách bạch,
    nên trong trường hợp này, Nghị định số 65/2013/
    NĐ-CP quy định chủ thể kinh doanh không cần
    phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân
    cho Nhà nước.
    - Trong trường hợp chủ thể kinh doanh là
    cá nhân kinh doanh (không thành lập doanh
    nghiệp) (xem Tình huống 1 “Xác định doanh thu
    để khoán thuế”).
    Như vậy, có thể thấy, mỗi phương thức kinh
    doanh sẽ có những ưu điểm riêng và việc thành lập
    doanh nghiệp tư nhân để thực hiện hoạt động kinh
    doanh có thể loại trừ nghĩa vụ thuế thu nhập cá
    nhân cho chủ thể kinh doanh. Tuy nhiên, việc lựa
    chọn phương thức kinh doanh cần cân nhắc sao cho
    phù hợp với chiến lược kinh doanh của từng cá nhân.

    26

    4
    THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
    THU NHẬP CÁ NHÂN

    Tình huống:
    Gia đình tôi có 10ha đất trồng lúa và nuôi 5
    đàn vịt (khoảng 1.000 con). Thu nhập hằng năm
    từ 2 hoạt động này là khoảng 200 triệu đồng. Tôi
    nghe nói, nếu gia đình tôi có phát sinh thu nhập
    từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể là doanh
    thu trong 1 năm đạt trên 100 triệu đồng thì phải có
    nghĩa vụ đóng thuế. Tuy nhiên, tôi chưa hiểu rõ là
    27

    phải đóng thuế gì và cơ sở nào để đánh giá doanh
    thu của gia đình tôi?
    Trả lời:
    Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành,
    cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì
    thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân sẽ
    điều tiết đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu
    trên 100 triệu đồng/năm (xem Tình huống 1). Đồng
    thời, Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC cũng
    hướng dẫn đối với một số trường hợp đặc biệt khi
    xác định doanh thu chịu thuế của cá nhân kinh
    doanh như sau:
    Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh
    doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong
    năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh
    doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo
    thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức
    doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác
    định cá nhân không phải nộp thuế gi
     
    Gửi ý kiến