Tết Nguyên Đán - Tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam
KHBD TV5 Tuần 31 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Anh Tho
Ngày gửi: 15h:08' 30-04-2025
Dung lượng: 77.1 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Anh Tho
Ngày gửi: 15h:08' 30-04-2025
Dung lượng: 77.1 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 31 :
BÀI 23: TIẾT 1
ĐỌC: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bài thơ “Về ngôi nhà đang xây”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp( khi chậm rãi nhẹ nhàng kể chuyện, khi ngạc nhiên thích thú nhấn
giọng từ ngữ tả cảnh đẹp của ngôi nhà đnag xây, biết ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- Đọc hiểu: Qua hình ảnh ngôi nhà đang xây hứa hẹn những công trình lớn, đồ sộ sắp
hoàn thành, nha thơ muốn diễn tả sự thay da, đổi thit từng ngày trên đất nước ta; một
cuộc sống mới, tươi đẹp hơn, ấm no, hạnh phúc hơn đang đến từ công cuộc kiến thiết,
dựng xây đất nước vô cùng sôi nổi trên khắp đất nước.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những vẻ đẹp và sự thay đổi
hàng ngày của đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt
động xây dựng quê hương đất nước qua các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV cho học sinh giới thiệu về Chùa Một Cột
– Hà Nội để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1, hướng dẫn cách đọc: ọc
diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những tình tiết
bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
tác giả.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….tạm biệt
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …vôi gạch
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc nhấn giọng từ khó:
che chở,nhú lên,huơ huơ, tựa vào,sẫm biếc, thở
ra, rót vào…
- GV hướng dẫn luyện đọc tách nhịp thơ:
Chiều đi học về/
Chúng em qua ngôi nhà xây dở/…
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ. Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
+ Huơ huơ : Vung lên ,đưa đi đưa lại
+ nhú lên: Mới nhô lên, thò ra.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh thay đổi của ngôi
nhà đang xây
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe bài hát.
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc, hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc tách nhịp thơ.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Theo cảm nhận của các bạn nhỏ,
ngôi nhà đang xây hiện ra như thế nào?
+ Câu 2: Tìm trong bài những hình ảnh so
sánh, nhân hoá và cho biết tác dụng của chúng
trong việc miêu tả ngôi nhà đang xây.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy cảnh vật
thiên nhiên mang đến sự sống động cho ngôi
nhà đang xây?
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Theo cảm nhận của các bạn nhỏ,
ngôi nhà đang xây hiện ra:
+ Giàn giáo: giống cái lồng che chở
+ Trụ bê tông: nhú lên như một
mầm cây
+ Ngôi nhà đang xây dở: tựa vào
nền trời sẫm, thở ra mùi vôi vữa
nồng hăng; ngôi nhà giống bài thơ
sắp làm xong, bức tranh còn nguyên
màu vôi gạch.
+ So sánh: giàn giáo như cái lồng;
trụ bê tông như một mầm cây, ngôi
nhà giống bài thơ sắp làm xong,
ngôi nhà như trẻ nhỏ.
– Nhân hoá: ngôi nhà thở; bầy chim
đi ăn về, rót vào ô cửa; nắng đứng
ngủ quên; làn gió mang hương;
ngôi nhà lớn lên.
Tác dụng: giúp hình ảnh ngôi nhà
trở nên gần gũi, thân thiện với trẻ
em.
+ Những chi tiết cho thấy cảnh vật
thiên nhiên mang đến sự sống động
cho ngôi nhà đang xây: nền trời sẫm
biếc, nắng ngủ quên trên tường, làn
+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc hai
dòng thơ “Ngôi nhà như trẻ nhỏ/ Lớn lên với
trời xanh…”.
gió ủ những rãnh tường chưa trát
vữa, ngôi nhà lớn cùng trời xanh.
+ Khi đọc hai dòng thơ “Ngôi nhà
như trẻ nhỏ/ Lớn lên với trời
xanh…”, em cảm thấy ngôi nhà
không ở yên, không cố định, cứng
nhắc mà như còn lớn lên, sẽ cao lên
và cao tới tận trời xanh; ngôi nhà
cũng có tâm hồn, cũng vui tươi như
những đứa trẻ.
+ Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang
xây nói lên cuộc sống trên đất nước
ta đang ngày càng phát triển.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS ghi nhanh nội dung bài vào vở.
+ Câu 5: Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang xây
nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt.
Những ngôi nhà đang xây hiện ra thật mộng
mơ, dễ thương. Những ngôi nhà được xây nên
chính là những hi vọng về sự trở mình, lớn lên
của đất nước, quê hương
*Học sinh đọc cá nhân, nối tiếp
- Luyện học thuộc lòng bài thơ
bàn.
Thi đọc thuộc lòng bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Về ngôi những cảm xúc của mình.
nhà đang xây”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại bài, - HS lắng nghe, thực hiện.
chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------
BÀI 23: TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: VIẾT HOA DANH TỪ CHUNG THỂ HIỆN
SỰ TÔN TRỌNG ĐẶC BIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trọng đặc biệt và ứng dụng thực
hành bài tập.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của sự thay đổi phát triển hàng ngày của đất nước qua các từ
ngữ của bài tập.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết hoa danh từ
chung thể hiện sự tôn trong đặc biệt,ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển NL giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng yêu quý, tự hào về sự thay đổi,
phát triển của quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV cho học sinh chơi “Những người nông - HS tham gia chơi.
dân thực thụ”, tìm từ viết hoa chưa đúng
trong các câu văn.
- GV cùng trao đổi với HS nhận xét tổng kết - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
trò chơi
trờ chơi.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
- GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận + Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn
nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để rút + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu
ra ghi nhớ.
hỏi.
+ Đại diện nhóm nối tiếp trả lời, lớp ghi
Câu 1: Nêu điểm giống nhau về cách viết vở
những từ in đậm trong các đoạn thơ dưới Đáp án: Bác là chỉ chủ tịch Hồ Chí
đây. Các từ đó có phải danh từ riêng không? Minh; Vệ quốc quân là chỉ những người
- GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương chiến sĩ tham gia đoàn quân đi giải
phóng.
nhóm thực hiện tốt.
+ Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1
có tác dụng: cho người đọc thấy sự tôn
Câu 2: Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1
có tác dụng gì?
- GV gọi HS nêu lại Ghi nhớ: Một số danh từ
chung có thể được viết hoa để thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt đối với đối tượng được nói
đến.
- GV củng cố phân biệt danh từ riêng và danh
từ chung
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc
sâu ghi nhớ
trọng đối với người được nhắc đến.
- HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe
sửa bài.
-1 -2 học sinh nhắc lại khái niệm danh
từ riêng
- HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ: danh
từ chung dùng với ý nghĩa đặc biệt.
3. Luyện tập , thực hành
Câu 3: Tìm danh từ chung được viết hoa
trong những câu thơ, câu văn và cho biết tác
dụng của việc viết hoa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào phiếu
rồi chia sẻ theo nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp làm việc cá nhân ,nhóm 2, xác
định nội dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– Danh từ chung được viết hoa trong
câu thơ: Đất Nước – tác dụng: dành sự
tôn trọng với quốc gia mình, coi quốc
gia là thiêng liêng và duy nhất.
– Danh từ chung được viết hoa trong
câu thơ: Người – Hồ Chí Minh – tác
dụng: tên riêng của người, tên của Bác
Hồ.
– Danh từ chung được viết hoa trong
câu văn: Mẹ Thiên Nhiên – tác dụng:
tôn trọng và cung kính trước sức mạnh
của thiên nhiên, mong được thiên
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
nhiên che chở và thuận lợi phát triển
Câu 4: Viết 2 – 3 câu trong đó có danh từ sản xuất.
chung được viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
biệt.
lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét chữa - HS thực hiện vào vở cá nhân.
- Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ
bổ sung.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các sung.
bạn có bài viết tốt.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Giải
cứu heo con”, ôn lại cách viết hoa danh từ
riêng.
- GV tổng kết trò chơi Nhận xét, tuyên
dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn. Các nhóm tham gia
trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 23: TIẾT 3
VIẾT: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Lập được dàn ý bài văn tả phong cảnh theo hướng dẫn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết văn miêu tả cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm của mọi người, yêu
quê hương đất nước .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
2. Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
3. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
4. SGK Tiếng Việt 5.
5. Phiếu bài tập
6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV cho học sinh chia sẻ những cách quan - HS xem video
sát và miêu tả đặc biệt về phong cảnh thiên
nhiênđể khởi động bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về cách quan sát - HS cùng trao đổi với GV về ND bài
và miêu tả cảnh thiên nhiên
+ Sử dụng các giác quan…, liên tưởng
để so sánh, nhân hoá sự vật định tả
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời học sinh chia sẻ phần đã chuẩn bị
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân, theo nhóm, - HS đọc bài làm cá nhân
đọc phần chuẩn bị của mình
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau
đọc chia sẻ cảnh đẹp mình chọn và ghi
chép đc.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng - HS lắng nghe.
kết.
Bài 2: Lập dàn ý theo gợi ý sau:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- GV mời cả lớp làm cá nhân, làm việc - Một số HS trả lời:
chung.
+ Nắng vàng trải xuống con đường …
- GV mời HS trả lời.
+ Những hạt sương nhỏ tí xíu, …
+ Chim chóc nhảy nhót, ...
+ Trên con đường nhỏ, ...
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt dựa theo
ý bài viết của học sinh
Câu 3: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.
G:
- HS tự đọc dựa theo góp ý chỉnh
– Chọn cảnh đẹp thiên nhiên theo đúng yêu sửa dàn ý theo các nội dung gợi ý
cầu của đề bài.
trong sách giáo khoa vào vở bài tập
– Các chi tiết miêu tả thể hiện được vẻ đẹp - HS nối tiếp đọc bài sau khi chỉnh
riêng của cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở.
sửa
– Nêu được suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc đối
với cảnh đẹp thiên nhiên được tả.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
+Trao đổi với người thân để có thêm thông đã học vào thực tiễn.
tin về đặc điểm của cảnh đẹp thiên nhiên nơi
gia đình em sinh sống
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình - HS làm việc chung cả lớp và trình
bày vào phiếu học tập.
bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học
- GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, tập để
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS xem lại
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------BÀI 24: TIẾT 1 + 2
ĐỌC: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài thơ “Việt Nam quê hương ta” biết đọc
diễn cảm phù hợp nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc yêu thương. Tự hào
của tác giả đối vói quê hương.
- Đọc hiểu: hình ảnh đất nước Việt Nam tươi đẹp, thơ mộng và tràn đầy sức sống trong
truyền thống và hiện tại. Hình ảnh con người Việt Nam dũng cảm, kiên cường, khéo
léo và thủy chung. Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian, không gian được thể hiện
trong bài thơ lục bát.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương, đất nước và con người
Việt Nam. Hiểu trân trọng lịch sử, có tình yêu quê hương đất nước, biết chia sẻ cảm
xúc với những người xung quanh.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý sản vật quê hương tích cực giữ
gìn và giới thiệu sản vật đến mọi người
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Tôi yêu nước”
- HS quan sát tranh và thực hiện
- GV hướng dẫn cách chơi: trả lời câu hỏi gợi - HS thực hiện cá nhân trả lời nối tiếp
ý
theo ý riêng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc đúng
- GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc.
- Hs lắng nghe .
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV nêu các khổ thơ trong bài:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo 5 khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Trường - HS đọc từ khó.
Sơn, đất nghèo, sơm chiều, áo nâu, quân thù…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Quê hương /biết mấy thân yêu/
Bao nhiêu đời /đã chịu nhiều thương đau/
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi,
tình cảm; thay đổi ngữ điệu khi đọc theo khổ
thể hiện cảm xúc tự hào, yêu quý, xót xa, mãnh
liệt theo nội dung từng khổ
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp khổ.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét chung.
3. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1/ Khổ thơ đầu tiên giới thiệu cảnh sắc
thiên nhiên Việt Nam đẹp như thế nào?
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 khổ
cho đến hết bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Qua khổ thơ đầu tiên, vẻ đẹp cảnh
sắc thiên nhiên Việt Nam được mô
tả: biển lúa mênh mông, có những
cánh cò bay dập dờn, …
+ Câu 2: Hình ảnh con người Việt Nam trong + Trong những năm tháng chiến
những năm tháng chiến tranh hiện lên ra sao?
tranh, con người VN vẫn vùng lên
chiến đấu, quyết tâm hạ gục quân
thù, cho chúng phải nằm xuống.
+ Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì về đất nước, + Việt Nam có thời tiết ôn hoà, cây
con người Việt Nam qua hai khổ thơ cuối?
cối phát triển, thiên nhiên thuận lợi
cho trồng trọt sản xuất nông nghiệp.
Con người Việt Nam tình cảm, chung
thuỷ, tài năng, mỗi người một vẻ, mỗi
vùng một đặc trưng riêng, làm nên
một đất nước tài hoa, xinh đẹp.
+ Câu 4: Qua bài thơ, tác giả thể hiện những + Yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp quê
tình cảm gì đối với quê hương, đất nước?
hương; yêu lấy nghề nông chân chất
của quê Việt; yêu và ngưỡng mộ tinh
thần sẵn sàng xung phong đánh giặc
khi thời chiến đến, thời bình linh hoạt
trở thành những người tham gia tăng
gia sản xuất; yêu lòng thuỷ chung,
nặng tình, tài năng của người Việt
Nam.
+ Câu 5: Em thích những câu thơ nào trong + HS tự nêu ý kiến của mình
bài? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
học.
- HS ghi nhanh nội dung bài vào vở.
- GV nhận xét và chốt:
Cảnh sắc Việt Nam ta đẹp rạng ngời trong non
nước hữu tình, con người Việt đậm tình mà
anh dũng, gan dạ. Là người Việt Nam, tự hào
biết bao từng giá trị, vẻ đẹp quê hương.
4. Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc cá nhân, nhóm đôi vào - HS làm bài cá nhân vào vở và trình
phiếu học tập hay vở và trình bày trước lớp.
bày trước lớp.
– Từ in đậm tay được dùng với
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ thân
yêu, vất vả trong bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Mời HS làm việc cá nhân,trình bày nối tiếp
trước lớp.
- GV mời HS nhận xét các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Đặt câu với 1 – 2 từ tìm được ở BT2.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
nghĩa gốc.
– Từ in đậm dệt không được dùng
với nghĩa gốc.
- HS nhận xét bạn
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS làm cá nhân và nối tiếp trình
bày:
– Từ đồng nghĩa với từ thân yêu:
yêu thương, thân thương.
– Từ đồng nghĩa với từ vất vả: khốn
khổ, lầm lũi.
- HS nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc cá nhân,trình bày nối tiếp - HS làm cá nhân và nối tiếp trình
trước lớp.
bày:
– Gia đinh của em mọi người rất
yêu thương em!
- Đôi bạn tay chai sần ghi dấu ấn
- GV mời HS nhận xét bổ sung cho bạn.
nhọc nhằn của mẹ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét các bạn
- HS lắng nghe, sửa chữa.
5. Vận dụng trải nghiệm
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số
- GV yêu cầu HS suy nghĩ , cảm xúc của em việc làm cụ thể của mình
sau khi đọc bài thơ “Việt Nam quê hương tôi” - VD:
- Rút ra bài học cho bản thân đối với việc xây + Những việc nên làm :giữ gìn, phát
dựng và bảo vệ quê hương
triển,giới thiệu với mọi người về sản
vật danh lam, thắng cảnh, di tích lịch
sử, các anh hùng của quê hương để
nhiều người biết đến.
+ Những việc không nên : nói và làm
không đúng ảnh hưởng đến vẻ đẹp
và niềm tự hào của quê hương đất
nước
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 24: TIẾT 3
VIẾT: LUYỆN VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Viết được bài văn tả phong cảnh theo dàn ý đã lập, đáp ứng đúng yêu cầu của bài văn
tả phong cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ, quan sát tìm ý viết
bài văn tả phong cảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển NL giao tiếp trong trao đổi nội dung bài viết.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau khi thảo luận nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết văn - 1 HS nhắc lại cách viết đã học ở tiết
miêu tả phong cảnh
trước.
- HS Nếu để viết đoạn văn tả phong cảnh - HS nêu nối tiếp nêu: đủ ,đúng bố cục3
cần chuẩn bị những gì?.
phần, dùng và chọn cảnh tả, sắp xếp
trình tự tả phù hợp…
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Dựa vào dàn ý đã lập, viết bài văn
theo yêu cầu: Tả một cảnh đẹp thiên
nhiên nơi em ở
- GV mời 2 HS đọc đề trong SGK.
- 2 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân đọc dàn ý - HS làm việc cá nhân, nêu đề mình chọn
chỉnh sửa và viết vở:
chỉnh sửa ,sắp xếp lại và viết vở.
- GV mời đại diện 1 số học sinh đọc dàn ý - Đại diện 1 số học sinh đọc dàn ý tiết
tiết trước mình đã chuẩn bị.
trước mình đã chuẩn bị.
- GV nhận xét tuyên dương (lưu ý sửa
phần học sinh chọn và chuẩn bị) và chốt.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV cho học sinh viết bài vào vở, theo dõi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhắc nhở khi học sinh viết bài
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân sau đó - Cả lớp làm việc cá nhân, chỉnh sửa viết
đổi vở soát, nhận xét cho nhau
bài vào vở theo gợi ý sau đó đổi vở soát
và nhận xét sửa cho nhau
- GV mời đại diện 1 số em trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Góp ý chỉnh sửa bài viết
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Các ý có được sắp xếp hợp lí và phù - 4 – 5 HS đọc lại bài viết
hợp với bố cục của bài văn theo 3 phần: - HS khác góp ý chỉnh sửa
mở bài ,thân bài, kết bài không?
+ Có thể hiện được tình cảm, cảm xúc
chọn và dùng từ ngữ gợi tả hình ảnh, âm
thanh, màu sắc thể hiẹn những chi tiết nổi
bật của cảnh vật, có dùng biện pháp tu từ
so sánh, hân hoá hay và phù hợp không?
+ Viết câu văn đủ đúng cấu trúc không?
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai).
4. Vận dụng trải nghiệm
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh nêu lại bố cục bài viết tả - HS thực hiệc chia sẻ trước lớp.
phong cảnh
- GV tổng kết, đánh giá nhận xét, tuyên
dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà: viết tiếp bài tả cảnh
nơi em ở và chia sẻ với người thân về bài
viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 19: TIẾT 4
NÓI VÀ NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Giới thiệu được một di tích lịch sử, biết vừa nghe, vừa ghi những nội dung quan trọng
từ lời giới thiệu của bạn.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết
trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt ND bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong
giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV giới thiệu “du lịch qua màn ảnh nhỏ” - HS theo dõi chia sẻ
để khởi động bài học.
- GV chiếu vài video về cảnh đẹp đất nước
+ Cac em vừa thăm thú cảnh đẹp nào ở
đâu?
+ Các bạn còn biết và được đi thăm những
cảnh đẹp nào khác nữa?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị- trình bày: Giới thiệu về 1 - HS lắng nghe cách thực hiện.
di tích lịch sử mà em biết.
- GV hướng dẫn học sinh hiểu thế nào là di + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới
tích lịch sử: là công trình xây dựng, địa thiệu về mình. Giới thiệu về một số điểm
điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nổi bật của bản thân (học giỏi, tự tin, hát
thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch
sử, văn hoá, khoa học.
+ HD HS đó tự chọn di tích để giới thiệu
trước lớp:khuyến khích tự chọn ngoài hoặc
theo gợi ý sách giáo khoa
– Lựa chọn một di tích lịch sử để giới
thiệu.
– Tìm đọc tư liệu về di tích lịch sử đã
chọn để giới thiệu.
– Chuẩn bị nội dung cho bài giới thiệu.
* Trình bày: dưới dạng trò chơi “Phóng
viên nhí”
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, góp ý, tuyên dương.
2. Trao đổi, góp ý
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực
hiện các yêu cầu sau:
Người nói
Người nghe
– Giới thiệu được – Có chăm chú
đầy đủ và rõ ràng lắng nghe người
về di tích đã chọn trình bày không?
không?
– Có tích cực đặt
– Trả lời câu hỏi câu hỏi để hiểu rõ
của người nghe có về di tích không?
thuyết
phục – Có thái độ lịch
không?
sự khi trao đổi
– Giọng nói, điệu không?
bộ, cử chỉ có phù – …..
hợp không?
– ….
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
hay, chơi thể thao,…)
- HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3
điểm nổi bật của mình và đọc trước lớp
theo yêu cầu của giáo viên.
Ví dụ: – Em lựa chọn di tích lịch sử
Tháp Rùa hồ Hoàn Kiếm.
- Một số HS lần lượt trình bày
- HS nhận xét bạn mình.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực
hiện yêu cầu.
- Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo
luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
-Bình chọn nhóm- bạn – trình bày hay nhất
- Giáo viên nhận xét chung,...
BÀI 23: TIẾT 1
ĐỌC: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bài thơ “Về ngôi nhà đang xây”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp( khi chậm rãi nhẹ nhàng kể chuyện, khi ngạc nhiên thích thú nhấn
giọng từ ngữ tả cảnh đẹp của ngôi nhà đnag xây, biết ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- Đọc hiểu: Qua hình ảnh ngôi nhà đang xây hứa hẹn những công trình lớn, đồ sộ sắp
hoàn thành, nha thơ muốn diễn tả sự thay da, đổi thit từng ngày trên đất nước ta; một
cuộc sống mới, tươi đẹp hơn, ấm no, hạnh phúc hơn đang đến từ công cuộc kiến thiết,
dựng xây đất nước vô cùng sôi nổi trên khắp đất nước.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những vẻ đẹp và sự thay đổi
hàng ngày của đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt
động xây dựng quê hương đất nước qua các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV cho học sinh giới thiệu về Chùa Một Cột
– Hà Nội để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1, hướng dẫn cách đọc: ọc
diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những tình tiết
bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
tác giả.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….tạm biệt
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …vôi gạch
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc nhấn giọng từ khó:
che chở,nhú lên,huơ huơ, tựa vào,sẫm biếc, thở
ra, rót vào…
- GV hướng dẫn luyện đọc tách nhịp thơ:
Chiều đi học về/
Chúng em qua ngôi nhà xây dở/…
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ. Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
+ Huơ huơ : Vung lên ,đưa đi đưa lại
+ nhú lên: Mới nhô lên, thò ra.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh thay đổi của ngôi
nhà đang xây
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe bài hát.
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc, hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc tách nhịp thơ.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Theo cảm nhận của các bạn nhỏ,
ngôi nhà đang xây hiện ra như thế nào?
+ Câu 2: Tìm trong bài những hình ảnh so
sánh, nhân hoá và cho biết tác dụng của chúng
trong việc miêu tả ngôi nhà đang xây.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy cảnh vật
thiên nhiên mang đến sự sống động cho ngôi
nhà đang xây?
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Theo cảm nhận của các bạn nhỏ,
ngôi nhà đang xây hiện ra:
+ Giàn giáo: giống cái lồng che chở
+ Trụ bê tông: nhú lên như một
mầm cây
+ Ngôi nhà đang xây dở: tựa vào
nền trời sẫm, thở ra mùi vôi vữa
nồng hăng; ngôi nhà giống bài thơ
sắp làm xong, bức tranh còn nguyên
màu vôi gạch.
+ So sánh: giàn giáo như cái lồng;
trụ bê tông như một mầm cây, ngôi
nhà giống bài thơ sắp làm xong,
ngôi nhà như trẻ nhỏ.
– Nhân hoá: ngôi nhà thở; bầy chim
đi ăn về, rót vào ô cửa; nắng đứng
ngủ quên; làn gió mang hương;
ngôi nhà lớn lên.
Tác dụng: giúp hình ảnh ngôi nhà
trở nên gần gũi, thân thiện với trẻ
em.
+ Những chi tiết cho thấy cảnh vật
thiên nhiên mang đến sự sống động
cho ngôi nhà đang xây: nền trời sẫm
biếc, nắng ngủ quên trên tường, làn
+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc hai
dòng thơ “Ngôi nhà như trẻ nhỏ/ Lớn lên với
trời xanh…”.
gió ủ những rãnh tường chưa trát
vữa, ngôi nhà lớn cùng trời xanh.
+ Khi đọc hai dòng thơ “Ngôi nhà
như trẻ nhỏ/ Lớn lên với trời
xanh…”, em cảm thấy ngôi nhà
không ở yên, không cố định, cứng
nhắc mà như còn lớn lên, sẽ cao lên
và cao tới tận trời xanh; ngôi nhà
cũng có tâm hồn, cũng vui tươi như
những đứa trẻ.
+ Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang
xây nói lên cuộc sống trên đất nước
ta đang ngày càng phát triển.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS ghi nhanh nội dung bài vào vở.
+ Câu 5: Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang xây
nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt.
Những ngôi nhà đang xây hiện ra thật mộng
mơ, dễ thương. Những ngôi nhà được xây nên
chính là những hi vọng về sự trở mình, lớn lên
của đất nước, quê hương
*Học sinh đọc cá nhân, nối tiếp
- Luyện học thuộc lòng bài thơ
bàn.
Thi đọc thuộc lòng bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Về ngôi những cảm xúc của mình.
nhà đang xây”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại bài, - HS lắng nghe, thực hiện.
chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------
BÀI 23: TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: VIẾT HOA DANH TỪ CHUNG THỂ HIỆN
SỰ TÔN TRỌNG ĐẶC BIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trọng đặc biệt và ứng dụng thực
hành bài tập.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của sự thay đổi phát triển hàng ngày của đất nước qua các từ
ngữ của bài tập.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết hoa danh từ
chung thể hiện sự tôn trong đặc biệt,ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển NL giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng yêu quý, tự hào về sự thay đổi,
phát triển của quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV cho học sinh chơi “Những người nông - HS tham gia chơi.
dân thực thụ”, tìm từ viết hoa chưa đúng
trong các câu văn.
- GV cùng trao đổi với HS nhận xét tổng kết - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
trò chơi
trờ chơi.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
- GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận + Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn
nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để rút + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu
ra ghi nhớ.
hỏi.
+ Đại diện nhóm nối tiếp trả lời, lớp ghi
Câu 1: Nêu điểm giống nhau về cách viết vở
những từ in đậm trong các đoạn thơ dưới Đáp án: Bác là chỉ chủ tịch Hồ Chí
đây. Các từ đó có phải danh từ riêng không? Minh; Vệ quốc quân là chỉ những người
- GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương chiến sĩ tham gia đoàn quân đi giải
phóng.
nhóm thực hiện tốt.
+ Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1
có tác dụng: cho người đọc thấy sự tôn
Câu 2: Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1
có tác dụng gì?
- GV gọi HS nêu lại Ghi nhớ: Một số danh từ
chung có thể được viết hoa để thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt đối với đối tượng được nói
đến.
- GV củng cố phân biệt danh từ riêng và danh
từ chung
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc
sâu ghi nhớ
trọng đối với người được nhắc đến.
- HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe
sửa bài.
-1 -2 học sinh nhắc lại khái niệm danh
từ riêng
- HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ: danh
từ chung dùng với ý nghĩa đặc biệt.
3. Luyện tập , thực hành
Câu 3: Tìm danh từ chung được viết hoa
trong những câu thơ, câu văn và cho biết tác
dụng của việc viết hoa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào phiếu
rồi chia sẻ theo nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp làm việc cá nhân ,nhóm 2, xác
định nội dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– Danh từ chung được viết hoa trong
câu thơ: Đất Nước – tác dụng: dành sự
tôn trọng với quốc gia mình, coi quốc
gia là thiêng liêng và duy nhất.
– Danh từ chung được viết hoa trong
câu thơ: Người – Hồ Chí Minh – tác
dụng: tên riêng của người, tên của Bác
Hồ.
– Danh từ chung được viết hoa trong
câu văn: Mẹ Thiên Nhiên – tác dụng:
tôn trọng và cung kính trước sức mạnh
của thiên nhiên, mong được thiên
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
nhiên che chở và thuận lợi phát triển
Câu 4: Viết 2 – 3 câu trong đó có danh từ sản xuất.
chung được viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
biệt.
lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét chữa - HS thực hiện vào vở cá nhân.
- Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ
bổ sung.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các sung.
bạn có bài viết tốt.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Giải
cứu heo con”, ôn lại cách viết hoa danh từ
riêng.
- GV tổng kết trò chơi Nhận xét, tuyên
dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn. Các nhóm tham gia
trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 23: TIẾT 3
VIẾT: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Lập được dàn ý bài văn tả phong cảnh theo hướng dẫn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết văn miêu tả cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm của mọi người, yêu
quê hương đất nước .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
2. Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
3. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
4. SGK Tiếng Việt 5.
5. Phiếu bài tập
6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV cho học sinh chia sẻ những cách quan - HS xem video
sát và miêu tả đặc biệt về phong cảnh thiên
nhiênđể khởi động bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về cách quan sát - HS cùng trao đổi với GV về ND bài
và miêu tả cảnh thiên nhiên
+ Sử dụng các giác quan…, liên tưởng
để so sánh, nhân hoá sự vật định tả
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời học sinh chia sẻ phần đã chuẩn bị
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân, theo nhóm, - HS đọc bài làm cá nhân
đọc phần chuẩn bị của mình
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau
đọc chia sẻ cảnh đẹp mình chọn và ghi
chép đc.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng - HS lắng nghe.
kết.
Bài 2: Lập dàn ý theo gợi ý sau:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- GV mời cả lớp làm cá nhân, làm việc - Một số HS trả lời:
chung.
+ Nắng vàng trải xuống con đường …
- GV mời HS trả lời.
+ Những hạt sương nhỏ tí xíu, …
+ Chim chóc nhảy nhót, ...
+ Trên con đường nhỏ, ...
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt dựa theo
ý bài viết của học sinh
Câu 3: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.
G:
- HS tự đọc dựa theo góp ý chỉnh
– Chọn cảnh đẹp thiên nhiên theo đúng yêu sửa dàn ý theo các nội dung gợi ý
cầu của đề bài.
trong sách giáo khoa vào vở bài tập
– Các chi tiết miêu tả thể hiện được vẻ đẹp - HS nối tiếp đọc bài sau khi chỉnh
riêng của cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở.
sửa
– Nêu được suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc đối
với cảnh đẹp thiên nhiên được tả.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
+Trao đổi với người thân để có thêm thông đã học vào thực tiễn.
tin về đặc điểm của cảnh đẹp thiên nhiên nơi
gia đình em sinh sống
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình - HS làm việc chung cả lớp và trình
bày vào phiếu học tập.
bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học
- GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, tập để
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS xem lại
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------BÀI 24: TIẾT 1 + 2
ĐỌC: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài thơ “Việt Nam quê hương ta” biết đọc
diễn cảm phù hợp nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc yêu thương. Tự hào
của tác giả đối vói quê hương.
- Đọc hiểu: hình ảnh đất nước Việt Nam tươi đẹp, thơ mộng và tràn đầy sức sống trong
truyền thống và hiện tại. Hình ảnh con người Việt Nam dũng cảm, kiên cường, khéo
léo và thủy chung. Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian, không gian được thể hiện
trong bài thơ lục bát.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương, đất nước và con người
Việt Nam. Hiểu trân trọng lịch sử, có tình yêu quê hương đất nước, biết chia sẻ cảm
xúc với những người xung quanh.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý sản vật quê hương tích cực giữ
gìn và giới thiệu sản vật đến mọi người
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Tôi yêu nước”
- HS quan sát tranh và thực hiện
- GV hướng dẫn cách chơi: trả lời câu hỏi gợi - HS thực hiện cá nhân trả lời nối tiếp
ý
theo ý riêng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc đúng
- GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc.
- Hs lắng nghe .
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV nêu các khổ thơ trong bài:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo 5 khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Trường - HS đọc từ khó.
Sơn, đất nghèo, sơm chiều, áo nâu, quân thù…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Quê hương /biết mấy thân yêu/
Bao nhiêu đời /đã chịu nhiều thương đau/
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi,
tình cảm; thay đổi ngữ điệu khi đọc theo khổ
thể hiện cảm xúc tự hào, yêu quý, xót xa, mãnh
liệt theo nội dung từng khổ
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp khổ.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét chung.
3. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1/ Khổ thơ đầu tiên giới thiệu cảnh sắc
thiên nhiên Việt Nam đẹp như thế nào?
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 khổ
cho đến hết bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Qua khổ thơ đầu tiên, vẻ đẹp cảnh
sắc thiên nhiên Việt Nam được mô
tả: biển lúa mênh mông, có những
cánh cò bay dập dờn, …
+ Câu 2: Hình ảnh con người Việt Nam trong + Trong những năm tháng chiến
những năm tháng chiến tranh hiện lên ra sao?
tranh, con người VN vẫn vùng lên
chiến đấu, quyết tâm hạ gục quân
thù, cho chúng phải nằm xuống.
+ Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì về đất nước, + Việt Nam có thời tiết ôn hoà, cây
con người Việt Nam qua hai khổ thơ cuối?
cối phát triển, thiên nhiên thuận lợi
cho trồng trọt sản xuất nông nghiệp.
Con người Việt Nam tình cảm, chung
thuỷ, tài năng, mỗi người một vẻ, mỗi
vùng một đặc trưng riêng, làm nên
một đất nước tài hoa, xinh đẹp.
+ Câu 4: Qua bài thơ, tác giả thể hiện những + Yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp quê
tình cảm gì đối với quê hương, đất nước?
hương; yêu lấy nghề nông chân chất
của quê Việt; yêu và ngưỡng mộ tinh
thần sẵn sàng xung phong đánh giặc
khi thời chiến đến, thời bình linh hoạt
trở thành những người tham gia tăng
gia sản xuất; yêu lòng thuỷ chung,
nặng tình, tài năng của người Việt
Nam.
+ Câu 5: Em thích những câu thơ nào trong + HS tự nêu ý kiến của mình
bài? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
học.
- HS ghi nhanh nội dung bài vào vở.
- GV nhận xét và chốt:
Cảnh sắc Việt Nam ta đẹp rạng ngời trong non
nước hữu tình, con người Việt đậm tình mà
anh dũng, gan dạ. Là người Việt Nam, tự hào
biết bao từng giá trị, vẻ đẹp quê hương.
4. Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc cá nhân, nhóm đôi vào - HS làm bài cá nhân vào vở và trình
phiếu học tập hay vở và trình bày trước lớp.
bày trước lớp.
– Từ in đậm tay được dùng với
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ thân
yêu, vất vả trong bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Mời HS làm việc cá nhân,trình bày nối tiếp
trước lớp.
- GV mời HS nhận xét các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Đặt câu với 1 – 2 từ tìm được ở BT2.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
nghĩa gốc.
– Từ in đậm dệt không được dùng
với nghĩa gốc.
- HS nhận xét bạn
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS làm cá nhân và nối tiếp trình
bày:
– Từ đồng nghĩa với từ thân yêu:
yêu thương, thân thương.
– Từ đồng nghĩa với từ vất vả: khốn
khổ, lầm lũi.
- HS nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc cá nhân,trình bày nối tiếp - HS làm cá nhân và nối tiếp trình
trước lớp.
bày:
– Gia đinh của em mọi người rất
yêu thương em!
- Đôi bạn tay chai sần ghi dấu ấn
- GV mời HS nhận xét bổ sung cho bạn.
nhọc nhằn của mẹ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét các bạn
- HS lắng nghe, sửa chữa.
5. Vận dụng trải nghiệm
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số
- GV yêu cầu HS suy nghĩ , cảm xúc của em việc làm cụ thể của mình
sau khi đọc bài thơ “Việt Nam quê hương tôi” - VD:
- Rút ra bài học cho bản thân đối với việc xây + Những việc nên làm :giữ gìn, phát
dựng và bảo vệ quê hương
triển,giới thiệu với mọi người về sản
vật danh lam, thắng cảnh, di tích lịch
sử, các anh hùng của quê hương để
nhiều người biết đến.
+ Những việc không nên : nói và làm
không đúng ảnh hưởng đến vẻ đẹp
và niềm tự hào của quê hương đất
nước
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 24: TIẾT 3
VIẾT: LUYỆN VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Viết được bài văn tả phong cảnh theo dàn ý đã lập, đáp ứng đúng yêu cầu của bài văn
tả phong cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ, quan sát tìm ý viết
bài văn tả phong cảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển NL giao tiếp trong trao đổi nội dung bài viết.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau khi thảo luận nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết văn - 1 HS nhắc lại cách viết đã học ở tiết
miêu tả phong cảnh
trước.
- HS Nếu để viết đoạn văn tả phong cảnh - HS nêu nối tiếp nêu: đủ ,đúng bố cục3
cần chuẩn bị những gì?.
phần, dùng và chọn cảnh tả, sắp xếp
trình tự tả phù hợp…
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Dựa vào dàn ý đã lập, viết bài văn
theo yêu cầu: Tả một cảnh đẹp thiên
nhiên nơi em ở
- GV mời 2 HS đọc đề trong SGK.
- 2 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân đọc dàn ý - HS làm việc cá nhân, nêu đề mình chọn
chỉnh sửa và viết vở:
chỉnh sửa ,sắp xếp lại và viết vở.
- GV mời đại diện 1 số học sinh đọc dàn ý - Đại diện 1 số học sinh đọc dàn ý tiết
tiết trước mình đã chuẩn bị.
trước mình đã chuẩn bị.
- GV nhận xét tuyên dương (lưu ý sửa
phần học sinh chọn và chuẩn bị) và chốt.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV cho học sinh viết bài vào vở, theo dõi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhắc nhở khi học sinh viết bài
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân sau đó - Cả lớp làm việc cá nhân, chỉnh sửa viết
đổi vở soát, nhận xét cho nhau
bài vào vở theo gợi ý sau đó đổi vở soát
và nhận xét sửa cho nhau
- GV mời đại diện 1 số em trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Góp ý chỉnh sửa bài viết
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Các ý có được sắp xếp hợp lí và phù - 4 – 5 HS đọc lại bài viết
hợp với bố cục của bài văn theo 3 phần: - HS khác góp ý chỉnh sửa
mở bài ,thân bài, kết bài không?
+ Có thể hiện được tình cảm, cảm xúc
chọn và dùng từ ngữ gợi tả hình ảnh, âm
thanh, màu sắc thể hiẹn những chi tiết nổi
bật của cảnh vật, có dùng biện pháp tu từ
so sánh, hân hoá hay và phù hợp không?
+ Viết câu văn đủ đúng cấu trúc không?
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai).
4. Vận dụng trải nghiệm
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh nêu lại bố cục bài viết tả - HS thực hiệc chia sẻ trước lớp.
phong cảnh
- GV tổng kết, đánh giá nhận xét, tuyên
dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà: viết tiếp bài tả cảnh
nơi em ở và chia sẻ với người thân về bài
viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 19: TIẾT 4
NÓI VÀ NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Giới thiệu được một di tích lịch sử, biết vừa nghe, vừa ghi những nội dung quan trọng
từ lời giới thiệu của bạn.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết
trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt ND bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong
giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV giới thiệu “du lịch qua màn ảnh nhỏ” - HS theo dõi chia sẻ
để khởi động bài học.
- GV chiếu vài video về cảnh đẹp đất nước
+ Cac em vừa thăm thú cảnh đẹp nào ở
đâu?
+ Các bạn còn biết và được đi thăm những
cảnh đẹp nào khác nữa?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị- trình bày: Giới thiệu về 1 - HS lắng nghe cách thực hiện.
di tích lịch sử mà em biết.
- GV hướng dẫn học sinh hiểu thế nào là di + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới
tích lịch sử: là công trình xây dựng, địa thiệu về mình. Giới thiệu về một số điểm
điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nổi bật của bản thân (học giỏi, tự tin, hát
thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch
sử, văn hoá, khoa học.
+ HD HS đó tự chọn di tích để giới thiệu
trước lớp:khuyến khích tự chọn ngoài hoặc
theo gợi ý sách giáo khoa
– Lựa chọn một di tích lịch sử để giới
thiệu.
– Tìm đọc tư liệu về di tích lịch sử đã
chọn để giới thiệu.
– Chuẩn bị nội dung cho bài giới thiệu.
* Trình bày: dưới dạng trò chơi “Phóng
viên nhí”
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, góp ý, tuyên dương.
2. Trao đổi, góp ý
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực
hiện các yêu cầu sau:
Người nói
Người nghe
– Giới thiệu được – Có chăm chú
đầy đủ và rõ ràng lắng nghe người
về di tích đã chọn trình bày không?
không?
– Có tích cực đặt
– Trả lời câu hỏi câu hỏi để hiểu rõ
của người nghe có về di tích không?
thuyết
phục – Có thái độ lịch
không?
sự khi trao đổi
– Giọng nói, điệu không?
bộ, cử chỉ có phù – …..
hợp không?
– ….
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
hay, chơi thể thao,…)
- HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3
điểm nổi bật của mình và đọc trước lớp
theo yêu cầu của giáo viên.
Ví dụ: – Em lựa chọn di tích lịch sử
Tháp Rùa hồ Hoàn Kiếm.
- Một số HS lần lượt trình bày
- HS nhận xét bạn mình.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực
hiện yêu cầu.
- Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo
luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
-Bình chọn nhóm- bạn – trình bày hay nhất
- Giáo viên nhận xét chung,...
 





