Tết Nguyên Đán - Tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 10h:27' 01-05-2025
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 10h:27' 01-05-2025
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
TUẦN 23: (Từ ngày 24/02/2025- 28/02/2025.)
Thứ hai, ngày 24/02/2025.
CHÀO CỜ - HĐTN (TCT: 67)
CHỦ ĐỀ 6 : SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hát, múa, đọc thơ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3.
- Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo…
- Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc
tế Phụ nữ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần
qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm
cần khắc phục.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
ngày Quốc tế Phụ nữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ
- Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Chào cờ: (15 ')
Hoạt động của học sinh
-Học sinh dự chào cờ
2. Hoạt động trải nghiệm: (17') Kỉ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
*Mục tiêu: - Hát, múa, đọc thơ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3.
- Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo…
- Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm
Ngày Quốc tế Phụ nữ.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu về ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 -HS theo dõi
- GV hướng dẫn HS chia sẻ, trò chuyện về chủ đề -HS chia sẻ
ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
- Yêu cầu HS nêu những hoạt động cần làm trong
-HS nêu
ngày 8/3
- Yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia các hoạt -HS chia sẻ
động trong ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
-Yêu cầu HS hát, múa, đọc thơ chào mừng ngày
- HS thực hiện
Quốc tế Phụ nữ 8/3
-GV nhận xét, tuyên dương.
-Yêu cầu HS trò chuyện về chủ đề: “Người phụ nữ -HS chia sẻ, trò chuyện
Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ”
- GV nhận xét, chốt ý
- Giáo dục HS: ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, các em
cần thể hiện tấm lòng quý mến, yêu thương đối với
bà, mẹ, cô giáo và chị em gái bằng những việc làm
như tặng hoa, quà để chúc mừng, …
3. Tổng kết hoạt động : (3')
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò những việc cần làm
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- Học được điều gì qua buổi sinh hoạt?
- GV liên hệ giáo dục
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ
đề.
-HS nêu
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(NẾU CÓ)
............................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT: (TCT:155)
CHỦ ĐỀ 2: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
Bài 09: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc
- Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn
bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt
tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một
nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng.. Hiểu
và tự hào về lễ hội, văn hoá, có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những
biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia
hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (4')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
* Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói
và nấu bánh chưng, người thì đang
đánh bắt cá, người địu gùi lên nương.
Ai cũng rất tập chung vào công việc
của mình trong cảnh quê hương tươi
đẹp đầm ấm.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui
- GV nhận xét và chốt:
tươi, bình yên
Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp
riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục
nhà cửa, món ăn, thức uống,... những nét riêng
biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp
phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc
trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một
- HS lắng nghe.
chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải
nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền
trên lãnh thổ VN yêu thương. Đó cũng là nội
dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
- GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê
hương mình mà em biết để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài:
+ Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì?
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Mang ý nghĩa gì?
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Hội Làng thi rước kiệu cờ
người ,bắt vịt, nấu cơm niêu….Lễ hội
+ Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì nhằm miêu tả lại nếp sống của ngày
làm em ấn tượng nhất?
thành lập làng và tục quán văn hoá
của Làng khi xưa
+ Thường tổ chức vào dịp mùa xuân:
đầu năm mới.Em ấn tượng nhất hình
ảnh người gánh niêu người đi theo
đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn
ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
người.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”.
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
không khí sôi nổi của lễ hội.
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian diễn ra lễ hội. Hiểu suy
nghĩ cảm xúc của tác giả dựa vào hành động, việc làm trong lễ hội. Nhận biết được
trình tự các sự việc gắn với thời gian trong lễ hội.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó
có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt
đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Hiểu và tự
hào về văn hoá của dân tộc Việt chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê
hương.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc (12')
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….bắt đầu
thổi cơm
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …người
xem hội
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, - HS đọc từ khó.
thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên - 2-3 HS đọc câu.
của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên
bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén
hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo điệu.
vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ
phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho
nhỏ.//...
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi
nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm
cúng, háo hức của lễ hội…
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn + giải nghĩa - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
từ.
- HS giải nghĩa từ.
+ đũa bông: đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu
tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1
đầu đũa.
+ giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách
gạo, thóc, cám riêng biệt.
- HS đọc theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
- 1HS đọc lại bài.
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV đọc diễn cảm cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (12')
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng
Văn bắt nguồn từ đâu?
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
+ Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn
bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh
giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy
xưa.
+ Câu 2:
Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi
được miêu tả như thế nào?
được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa
dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh
như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây
chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén
hương cắm ở trên ngọn. Có người leo
+ Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen lên, tụt xuống, lại leo lên,...
cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi + Những việc làm đan xen cùng việc lấy
đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần
thực hiện những việc đó?
sàng gạo, lấy nước, thổi cơm.
Khi thực hiện những việc đó, các thành
viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau
chủ động, rất khéo.
+ Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện + Đáp án
một số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4.
vào nhóm thích hợp.
-Nấu cơm: Bức tranh 3.
- Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1.
+ Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều
gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây
hoặc nêu ý kiến của em.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh
hoạt văn hóa của người Việt Nam.
B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn
hoá cổ truyền của dân tộc.
nói: B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét
C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc..
văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân, nối tiếp
đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui
vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người
tham gia thi với một chức năng, một nhiệm
vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp
đội thi giành được chiến thắng.
3. Luyện tập: (5')
- Mục tiêu:
+ Đọc diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hội thổi cơm ở Đồng Vân” với giọng đọc phù
hợp nhấn giọng tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội.
- Cách tiến hành:
Luyện đọc lại:
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn văn
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn văn.
- GV cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn - Thực hiện theo YC của GV
văn : “ Hội thi bắt đầu ......thổi cơm”
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- GV cho HS đọc theo nhóm đôi.
- HS thi đọc nối tiếp.
- Cho HS thi đọc nối tiếp.
- HS xung phong đọc thuộc lòng.
4. Vận dụng: (2')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Hội thổi những cảm xúc của mình.
cơm thi ở Đồng Vân”
- VD:
+ Học xong bài đọc, em thây rất thú
vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội
của Vùng quê mới, biết thêm nhiều
trò chơi mới trong các lễ hội của Việt
Nam
+ Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo
tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị.
+ Qua lễ hôin giúp em biết thêm về
cuộc sống của ông cha ta thời xữa,
qua các trò chơi này giúp em sáng tạo
- Nhận xét, tuyên dương.
thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ
- GV nhận xét tiết học.
ích,…
- Chuẩn bị bài: Liên kết câu bằng cách lặp từ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ngữ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (NẾU CÓ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------MÔN: TOÁN ( TCT 111)
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Bài 47: MÉT KHỐI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS- SGK ,vở ghi,và dụng cụ học tập..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3
+ Câu 2: Điền số vào ô trống?
+ Câu 3: Điền số vào ô trống?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: ( 10')
- Mục tiêu:
+ Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3
+ Trả lời:
120 dm3 20 dm3 = 100 dm3
- HS lắng nghe.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
+ Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
+ Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho
biết để đo thể tích người ta dùng đơn vị gì?
+ Mét khối là thể tích của hình lập phương có
độ dài bằng bao nhiêu?
+ Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét
khối.
+ Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu
hình lập phương cạnh 1 dm?
- GV chốt:
+ 1 m3 = ? dm3 = ? cm3
+ 1 dm3 = ? m3
+ 1 cm3 = ? m3
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
+ Để đo thể tích người ta cần dùng
đơn vị mét khối.
+ Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là m3.
+ Hình lập phương 1m gồm 1000 hình
lập phương cạnh 1 dm.
- HS quan sát, trả lời
+ 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
1
+ 1 dm3 = 1000 m3
1
+ 1 cm3 = 1000 000 m3
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
1
1 dm3 = 1000 m3
1
1 cm3 = 1000 000 m3
2.Luyện tập: (18')
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
+ Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi
dưới đây:
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể - HS làm việc làm bài cá nhân vào vở
+ 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi
tích của mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1.
lăm mét khối.
+ 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối.
+ 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm
bảy mươi lăm mét khối.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Số?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi
đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
2 400 dm3 = 2,4 m3
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau 3 m3 = 3 000 dm3
đỏ đổi chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau.
1,7 m3 = 1 700 dm3
25 m3 = 25 000 000 cm3
1 3
m = 250 dm3
4
- GV mời HS lên bảng làm bài.
800 000 cm3 = 0,8 m3
- HS làm bài bảng lớp.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m3,
lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80%
thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần
còn trống trong thùng xe.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:
+ Thể tích thùng xe: 33,2m3
+ Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe
+ Tính thể tích phần còn trống?
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
Số phần trăm thể tích thùng xe còn
trống là:
100% - 80% = 20%
Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:
33,2 x 20% = 6,64 m3
Đáp số: 6,64 m3
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
4. Vận dụng: (4')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
nhóm viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào
bảng phụ (VD: 300 dm3 = .... m3,...). HS treo
bảng ở 1 vị trí quanh lớp.
Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
diện hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên
bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm
tra kết quả thành viên tham gia ngay trước đó
và viết kết quả cho ý của mình Nhóm nào
làm đúng thì thắng cuộc. Thời gian chơi tư 23 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét học.
- Chuẩn bị bài: Mét khối (t2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
MÔN: ĐẠO ĐỨC ( TCT 23)
CHỦ ĐỀ: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
Bài 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện
các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để
thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và
lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch
đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*GDĐĐLS: Biết cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện
các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS – SGK,vở ghi…..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “ Ong tìm nhụy”
+ GV chuẩn bị trò chơi, câu hỏi:
+ HS lắng nghe và thực hiện theo
1. Kể tên các loại kế hoạch cá nhân.
yêu cầu của GV.
2. Vai trò của kế hoạch cá nhân.
3. Sắp xếp các bước để lập kế hoạch cá nhân.
+ GV phổ biến luật chơi, tiến hành cho HS chơi.
- GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố cho HS các bước lập kế hoạch cá nhân.
- Cách tiến hành:
Bài tập 2: Sắp xếp các bước khi lập kế
hoạch cá nhân. (7')
- Gọi HS nhắc lại các bước lập kế hoạch cá - HS nêu.
nhân.
- HS đọc yêu cầu.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS lắng nghe.
- GV xác định đề và hướng dẫn HS cách làm.
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” thi
đua theo nhóm tổ.
- GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi.
- GV nhận xét HS chơi, chốt nội dung và
tuyên dương.
- Gọi HS đọc lại các bước lập kế hoạch cá
nhân.
Bài tập 3: Trình bày ý kiến của bản thân.
(7')
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS đọc yêu cầu.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc các tình
huống và nêu nhận xét về cách lập và thực
hiện kế hoạch cá nhân của các bạn trong
các tình huống đó.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên
dương các nhóm.
Bài tập 4: Nhận xét kế hoạch cá nhân. (6')
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
cầu của GV.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho HS xem bảng kế hoạch cá nhân.
- Gọi HS nhắc lại các bước lập kế hoạch cá - HS quan sát.
- HS nhắc lại.
nhân đã được học.
- Gọi HS nhận xét bảng kế hoạch cá nhân
- HS trả lời.
đã đầy đủ các bước hay chưa.
+ Bảng kế hoạch chưa đầy đủ các
bước. Chỉ có xác định mục tiêu và kế
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn để hoạch hành động cụ thể.
- HS thảo luận theo nhóm bàn.
điều chỉnh bảng kế hoạch.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Bổ sung điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân; đưa ra biện pháp khắc phục
điểm yếu của bản thân.
- Các nhóm nhận xét.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 5: Xử lí tình huống. (10')
- GV cho HS sắm vai theo 3 tình huống trong
SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để xử lí tình - HS tham gia sắm vai.
huống.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm đôi để xử lí tình
- GV nhận xét, chốt nội dung:
huống.
+Tình huống a. Để lập kế hoạch rèn luyện, bạn Loan cần - Các nhóm nhận xét.
xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để có biện - HS lắng nghe.
pháp rèn luyện như tăng cường thời gian luyện viết chữ;
học hỏi biện pháp viết chữ nhanh; rèn luyện độ dẻo dai
của các ngón tay,...
+ Tình huống b. Để lập kế hoạch thay đổi thói quen ăn
uống, sinh hoạt, Minh cần đưa ra mục tiêu vừa sức, xác
định điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân, hạn chế dần số
lần ăn thức ăn nhanh trong tuần, tập ăn dần rau từ ít đến
nhiều.
+ Tình huống c. Bạn Ngọc trên cơ sở xác định mục
tiêu giúp bố việc nhà và chăm sóc em tốt cần
có kế hoạch thực hiện cụ thể gắn với việc sắp
xếp thời gian thật hợp lí; lên danh sách các
việc cần làm trong ngày phù hợp.
*GDĐĐLS: Biết cách lập kế hoạch cá nhân
và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện - HS lắng nghe.
các công việc của bản thân trong học tập và
cuộc sống.
3. Vận dụng: (2')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS nhắc lại các bước để lập kế - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
hoạch cá nhân.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị 1 kế hoạch cá
nhân cho riêng mình để tiết sau thực hành trên
lớp.
*GDĐĐLS: Biết cách lập kế hoạch cá nhân
và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện
các công việc của bản thân trong học tập và
cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT: (TCT:156)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm được
lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập
- Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của
quê hương.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu
trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của
quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi: “Kéo co”
+ Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia
thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian
quy định, đội nào trả lời đúng nhiều câu
hỏi hơn sẽ thắng
- HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung chuyện trong bài hát:
câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Các vế của câu ghép được nối trực tiếp
+ Các vế của câu ghép sau được nối với với nhau bằng dấu phảy.
nhau như thế nào?
Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các
bạn nữ chơi nhảy dây.
+ Xác định trạng ngữ trong câu trên?
+ Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi
+ Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng
nhất + nhưng + vế thứ hai?
em vẫn đi học đều đúng giờ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (14')
- Mục tiêu:
Nhận biết được cách liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ. Nắm được lý
thuyết phần ghi nhớ.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- Cảm nhận được vẻ đẹp của từ ngữ trong tả con vật được thể hiện trong ngữ liệu của
bài tập thông qua cac từ loại tìm được
- Cách tiến hành:
GV cho học sinh đọc cá nhân, thảo luận
nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn
rút ra ghi nhớ:
+ Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi.
+ Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi
vở
Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập Đáp án:
2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn
a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong văn trên: Choắt.
đoạn văn trên?
b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho
b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt.
Đồng thời, cho thấy sự quan tâm của Dế
Mèn với người bạn này.
GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương
nhóm thực hiện tốt.
Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5
Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi
đoạn văn dưới đây thay cho bông hoa để cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ
tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn?
có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc
(1)
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi rực rỡ. (3) Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt
cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng,
điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực chúng tản mát bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)
rỡ. (3) Lớp lớp rải kín mặt sân, nhưng
chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát
bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)
Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có
thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ
ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước.
-GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc
sâu ghi nhớ
-HS nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa
bài.
- HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ
Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Cây xà cừ toả bóng mát rượi…
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
như những cánh tay khổng lồ vươn xa đón
gió. Lá xà cừ xanh um che rợp bóng mát
sân trường ,nhưng tia nắng nhỏ vui đùa
chen qua kẽ lá nhảy nhót trên sân trường…
3. Luyện tập: (15')
- Mục tiêu:
+ Nhận biết cách liên kết câu bằng lặp từ ngữ trong đoạn văn cụ thể
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của cách dùng từ trong văn miêu tả
- Cách tiến hành:
Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
trong mỗi đoạn văn:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. Từ ngữ được lặp lại để liên kế...
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
TUẦN 23: (Từ ngày 24/02/2025- 28/02/2025.)
Thứ hai, ngày 24/02/2025.
CHÀO CỜ - HĐTN (TCT: 67)
CHỦ ĐỀ 6 : SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hát, múa, đọc thơ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3.
- Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo…
- Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc
tế Phụ nữ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần
qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm
cần khắc phục.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
ngày Quốc tế Phụ nữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ
- Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Chào cờ: (15 ')
Hoạt động của học sinh
-Học sinh dự chào cờ
2. Hoạt động trải nghiệm: (17') Kỉ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
*Mục tiêu: - Hát, múa, đọc thơ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3.
- Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo…
- Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm
Ngày Quốc tế Phụ nữ.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu về ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 -HS theo dõi
- GV hướng dẫn HS chia sẻ, trò chuyện về chủ đề -HS chia sẻ
ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
- Yêu cầu HS nêu những hoạt động cần làm trong
-HS nêu
ngày 8/3
- Yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia các hoạt -HS chia sẻ
động trong ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
-Yêu cầu HS hát, múa, đọc thơ chào mừng ngày
- HS thực hiện
Quốc tế Phụ nữ 8/3
-GV nhận xét, tuyên dương.
-Yêu cầu HS trò chuyện về chủ đề: “Người phụ nữ -HS chia sẻ, trò chuyện
Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ”
- GV nhận xét, chốt ý
- Giáo dục HS: ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, các em
cần thể hiện tấm lòng quý mến, yêu thương đối với
bà, mẹ, cô giáo và chị em gái bằng những việc làm
như tặng hoa, quà để chúc mừng, …
3. Tổng kết hoạt động : (3')
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò những việc cần làm
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- Học được điều gì qua buổi sinh hoạt?
- GV liên hệ giáo dục
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ
đề.
-HS nêu
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(NẾU CÓ)
............................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT: (TCT:155)
CHỦ ĐỀ 2: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
Bài 09: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc
- Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn
bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt
tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một
nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng.. Hiểu
và tự hào về lễ hội, văn hoá, có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những
biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia
hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (4')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
* Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói
và nấu bánh chưng, người thì đang
đánh bắt cá, người địu gùi lên nương.
Ai cũng rất tập chung vào công việc
của mình trong cảnh quê hương tươi
đẹp đầm ấm.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui
- GV nhận xét và chốt:
tươi, bình yên
Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp
riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục
nhà cửa, món ăn, thức uống,... những nét riêng
biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp
phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc
trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một
- HS lắng nghe.
chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải
nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền
trên lãnh thổ VN yêu thương. Đó cũng là nội
dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
- GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê
hương mình mà em biết để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài:
+ Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì?
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Mang ý nghĩa gì?
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Hội Làng thi rước kiệu cờ
người ,bắt vịt, nấu cơm niêu….Lễ hội
+ Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì nhằm miêu tả lại nếp sống của ngày
làm em ấn tượng nhất?
thành lập làng và tục quán văn hoá
của Làng khi xưa
+ Thường tổ chức vào dịp mùa xuân:
đầu năm mới.Em ấn tượng nhất hình
ảnh người gánh niêu người đi theo
đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn
ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
người.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”.
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
không khí sôi nổi của lễ hội.
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian diễn ra lễ hội. Hiểu suy
nghĩ cảm xúc của tác giả dựa vào hành động, việc làm trong lễ hội. Nhận biết được
trình tự các sự việc gắn với thời gian trong lễ hội.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó
có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt
đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Hiểu và tự
hào về văn hoá của dân tộc Việt chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê
hương.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc (12')
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….bắt đầu
thổi cơm
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …người
xem hội
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, - HS đọc từ khó.
thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên - 2-3 HS đọc câu.
của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên
bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén
hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo điệu.
vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ
phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho
nhỏ.//...
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi
nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm
cúng, háo hức của lễ hội…
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn + giải nghĩa - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
từ.
- HS giải nghĩa từ.
+ đũa bông: đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu
tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1
đầu đũa.
+ giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách
gạo, thóc, cám riêng biệt.
- HS đọc theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
- 1HS đọc lại bài.
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV đọc diễn cảm cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (12')
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng
Văn bắt nguồn từ đâu?
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
+ Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn
bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh
giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy
xưa.
+ Câu 2:
Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi
được miêu tả như thế nào?
được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa
dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh
như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây
chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén
hương cắm ở trên ngọn. Có người leo
+ Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen lên, tụt xuống, lại leo lên,...
cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi + Những việc làm đan xen cùng việc lấy
đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần
thực hiện những việc đó?
sàng gạo, lấy nước, thổi cơm.
Khi thực hiện những việc đó, các thành
viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau
chủ động, rất khéo.
+ Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện + Đáp án
một số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4.
vào nhóm thích hợp.
-Nấu cơm: Bức tranh 3.
- Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1.
+ Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều
gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây
hoặc nêu ý kiến của em.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh
hoạt văn hóa của người Việt Nam.
B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn
hoá cổ truyền của dân tộc.
nói: B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét
C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc..
văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân, nối tiếp
đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui
vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người
tham gia thi với một chức năng, một nhiệm
vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp
đội thi giành được chiến thắng.
3. Luyện tập: (5')
- Mục tiêu:
+ Đọc diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hội thổi cơm ở Đồng Vân” với giọng đọc phù
hợp nhấn giọng tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội.
- Cách tiến hành:
Luyện đọc lại:
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn văn
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn văn.
- GV cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn - Thực hiện theo YC của GV
văn : “ Hội thi bắt đầu ......thổi cơm”
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- GV cho HS đọc theo nhóm đôi.
- HS thi đọc nối tiếp.
- Cho HS thi đọc nối tiếp.
- HS xung phong đọc thuộc lòng.
4. Vận dụng: (2')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Hội thổi những cảm xúc của mình.
cơm thi ở Đồng Vân”
- VD:
+ Học xong bài đọc, em thây rất thú
vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội
của Vùng quê mới, biết thêm nhiều
trò chơi mới trong các lễ hội của Việt
Nam
+ Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo
tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị.
+ Qua lễ hôin giúp em biết thêm về
cuộc sống của ông cha ta thời xữa,
qua các trò chơi này giúp em sáng tạo
- Nhận xét, tuyên dương.
thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ
- GV nhận xét tiết học.
ích,…
- Chuẩn bị bài: Liên kết câu bằng cách lặp từ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ngữ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (NẾU CÓ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------MÔN: TOÁN ( TCT 111)
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Bài 47: MÉT KHỐI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS- SGK ,vở ghi,và dụng cụ học tập..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3
+ Câu 2: Điền số vào ô trống?
+ Câu 3: Điền số vào ô trống?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: ( 10')
- Mục tiêu:
+ Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3
+ Trả lời:
120 dm3 20 dm3 = 100 dm3
- HS lắng nghe.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
+ Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
+ Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho
biết để đo thể tích người ta dùng đơn vị gì?
+ Mét khối là thể tích của hình lập phương có
độ dài bằng bao nhiêu?
+ Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét
khối.
+ Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu
hình lập phương cạnh 1 dm?
- GV chốt:
+ 1 m3 = ? dm3 = ? cm3
+ 1 dm3 = ? m3
+ 1 cm3 = ? m3
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
+ Để đo thể tích người ta cần dùng
đơn vị mét khối.
+ Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là m3.
+ Hình lập phương 1m gồm 1000 hình
lập phương cạnh 1 dm.
- HS quan sát, trả lời
+ 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
1
+ 1 dm3 = 1000 m3
1
+ 1 cm3 = 1000 000 m3
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
1
1 dm3 = 1000 m3
1
1 cm3 = 1000 000 m3
2.Luyện tập: (18')
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
+ Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi
dưới đây:
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể - HS làm việc làm bài cá nhân vào vở
+ 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi
tích của mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1.
lăm mét khối.
+ 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối.
+ 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm
bảy mươi lăm mét khối.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Số?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi
đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
2 400 dm3 = 2,4 m3
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau 3 m3 = 3 000 dm3
đỏ đổi chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau.
1,7 m3 = 1 700 dm3
25 m3 = 25 000 000 cm3
1 3
m = 250 dm3
4
- GV mời HS lên bảng làm bài.
800 000 cm3 = 0,8 m3
- HS làm bài bảng lớp.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m3,
lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80%
thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần
còn trống trong thùng xe.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:
+ Thể tích thùng xe: 33,2m3
+ Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe
+ Tính thể tích phần còn trống?
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
Số phần trăm thể tích thùng xe còn
trống là:
100% - 80% = 20%
Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:
33,2 x 20% = 6,64 m3
Đáp số: 6,64 m3
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
4. Vận dụng: (4')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
nhóm viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào
bảng phụ (VD: 300 dm3 = .... m3,...). HS treo
bảng ở 1 vị trí quanh lớp.
Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
diện hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên
bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm
tra kết quả thành viên tham gia ngay trước đó
và viết kết quả cho ý của mình Nhóm nào
làm đúng thì thắng cuộc. Thời gian chơi tư 23 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét học.
- Chuẩn bị bài: Mét khối (t2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
MÔN: ĐẠO ĐỨC ( TCT 23)
CHỦ ĐỀ: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
Bài 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện
các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để
thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và
lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch
đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*GDĐĐLS: Biết cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện
các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS – SGK,vở ghi…..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “ Ong tìm nhụy”
+ GV chuẩn bị trò chơi, câu hỏi:
+ HS lắng nghe và thực hiện theo
1. Kể tên các loại kế hoạch cá nhân.
yêu cầu của GV.
2. Vai trò của kế hoạch cá nhân.
3. Sắp xếp các bước để lập kế hoạch cá nhân.
+ GV phổ biến luật chơi, tiến hành cho HS chơi.
- GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố cho HS các bước lập kế hoạch cá nhân.
- Cách tiến hành:
Bài tập 2: Sắp xếp các bước khi lập kế
hoạch cá nhân. (7')
- Gọi HS nhắc lại các bước lập kế hoạch cá - HS nêu.
nhân.
- HS đọc yêu cầu.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS lắng nghe.
- GV xác định đề và hướng dẫn HS cách làm.
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” thi
đua theo nhóm tổ.
- GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi.
- GV nhận xét HS chơi, chốt nội dung và
tuyên dương.
- Gọi HS đọc lại các bước lập kế hoạch cá
nhân.
Bài tập 3: Trình bày ý kiến của bản thân.
(7')
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS đọc yêu cầu.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc các tình
huống và nêu nhận xét về cách lập và thực
hiện kế hoạch cá nhân của các bạn trong
các tình huống đó.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên
dương các nhóm.
Bài tập 4: Nhận xét kế hoạch cá nhân. (6')
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
cầu của GV.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho HS xem bảng kế hoạch cá nhân.
- Gọi HS nhắc lại các bước lập kế hoạch cá - HS quan sát.
- HS nhắc lại.
nhân đã được học.
- Gọi HS nhận xét bảng kế hoạch cá nhân
- HS trả lời.
đã đầy đủ các bước hay chưa.
+ Bảng kế hoạch chưa đầy đủ các
bước. Chỉ có xác định mục tiêu và kế
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn để hoạch hành động cụ thể.
- HS thảo luận theo nhóm bàn.
điều chỉnh bảng kế hoạch.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Bổ sung điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân; đưa ra biện pháp khắc phục
điểm yếu của bản thân.
- Các nhóm nhận xét.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 5: Xử lí tình huống. (10')
- GV cho HS sắm vai theo 3 tình huống trong
SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để xử lí tình - HS tham gia sắm vai.
huống.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm đôi để xử lí tình
- GV nhận xét, chốt nội dung:
huống.
+Tình huống a. Để lập kế hoạch rèn luyện, bạn Loan cần - Các nhóm nhận xét.
xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để có biện - HS lắng nghe.
pháp rèn luyện như tăng cường thời gian luyện viết chữ;
học hỏi biện pháp viết chữ nhanh; rèn luyện độ dẻo dai
của các ngón tay,...
+ Tình huống b. Để lập kế hoạch thay đổi thói quen ăn
uống, sinh hoạt, Minh cần đưa ra mục tiêu vừa sức, xác
định điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân, hạn chế dần số
lần ăn thức ăn nhanh trong tuần, tập ăn dần rau từ ít đến
nhiều.
+ Tình huống c. Bạn Ngọc trên cơ sở xác định mục
tiêu giúp bố việc nhà và chăm sóc em tốt cần
có kế hoạch thực hiện cụ thể gắn với việc sắp
xếp thời gian thật hợp lí; lên danh sách các
việc cần làm trong ngày phù hợp.
*GDĐĐLS: Biết cách lập kế hoạch cá nhân
và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện - HS lắng nghe.
các công việc của bản thân trong học tập và
cuộc sống.
3. Vận dụng: (2')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS nhắc lại các bước để lập kế - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
hoạch cá nhân.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị 1 kế hoạch cá
nhân cho riêng mình để tiết sau thực hành trên
lớp.
*GDĐĐLS: Biết cách lập kế hoạch cá nhân
và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện
các công việc của bản thân trong học tập và
cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT: (TCT:156)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm được
lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập
- Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của
quê hương.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu
trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của
quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi: “Kéo co”
+ Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia
thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian
quy định, đội nào trả lời đúng nhiều câu
hỏi hơn sẽ thắng
- HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung chuyện trong bài hát:
câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Các vế của câu ghép được nối trực tiếp
+ Các vế của câu ghép sau được nối với với nhau bằng dấu phảy.
nhau như thế nào?
Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các
bạn nữ chơi nhảy dây.
+ Xác định trạng ngữ trong câu trên?
+ Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi
+ Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng
nhất + nhưng + vế thứ hai?
em vẫn đi học đều đúng giờ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (14')
- Mục tiêu:
Nhận biết được cách liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ. Nắm được lý
thuyết phần ghi nhớ.
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- Cảm nhận được vẻ đẹp của từ ngữ trong tả con vật được thể hiện trong ngữ liệu của
bài tập thông qua cac từ loại tìm được
- Cách tiến hành:
GV cho học sinh đọc cá nhân, thảo luận
nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn
rút ra ghi nhớ:
+ Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi.
+ Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi
vở
Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập Đáp án:
2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn
a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong văn trên: Choắt.
đoạn văn trên?
b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho
b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt.
Đồng thời, cho thấy sự quan tâm của Dế
Mèn với người bạn này.
GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương
nhóm thực hiện tốt.
Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5
Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi
đoạn văn dưới đây thay cho bông hoa để cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ
tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn?
có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc
(1)
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi rực rỡ. (3) Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt
cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng,
điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực chúng tản mát bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)
rỡ. (3) Lớp lớp rải kín mặt sân, nhưng
chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát
bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)
Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có
thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ
ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước.
-GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc
sâu ghi nhớ
-HS nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa
bài.
- HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ
Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Cây xà cừ toả bóng mát rượi…
Lớp 5
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
như những cánh tay khổng lồ vươn xa đón
gió. Lá xà cừ xanh um che rợp bóng mát
sân trường ,nhưng tia nắng nhỏ vui đùa
chen qua kẽ lá nhảy nhót trên sân trường…
3. Luyện tập: (15')
- Mục tiêu:
+ Nhận biết cách liên kết câu bằng lặp từ ngữ trong đoạn văn cụ thể
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của cách dùng từ trong văn miêu tả
- Cách tiến hành:
Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
trong mỗi đoạn văn:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. Từ ngữ được lặp lại để liên kế...
 





